Học Viện Tiki

Bài 2: Đăng sản phẩm đúng chuẩn Tiki

Khi đăng bán sản phẩm, Nhà Bán Hàng có trách nhiệm đảm bảo rằng tất cả sản phẩm của Quý Nhà Bán đền tuân thủ đúng quy định và chính sách đăng bán của Tiki. 

 

Thao tác chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu, hồ sơ pháp lý của Nhà Bán Hàng và sản phẩm đầy đủ và đúng luôn là yếu tố tiên quyết cũng như ảnh hưởng khá nhiều đến quá trình đăng sản phẩm lên sàn TMĐT Tiki. 

 

Quý Nhà Bán hãy cùng Học Viện Tiki tìm hiểu các yêu cầu về hồ sơ pháp lý nhà bán hàng và hàng hóa khi đăng sản phẩm lên sàn Tiki nhé !

Nhà bán hàng khi đăng ký tạo lập gian hàng trên Sàn giao dịch TMĐT Tiki.vn cần phải đảm bảo cung cấp đủ hồ sơ pháp lý của của nhà bán hàng bao gồm:

Hồ sơ pháp lý của Nhà bán hàng:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (sau đây được gọi chung là “Giấy đăng ký kinh doanh”).
  • Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (Trường hợp Hộ Kinh doanh)
  • Giấy ủy quyền trong trường hợp người ký Hợp đồng không phải là người đại diện theo pháp luật (bổ sung đính kèm hợp đồng)

Hồ sơ pháp lý của hàng hóa:

  1. Hồ sơ đánh giá tiêu chí hàng thật/ hàng chính hiệu
  2. Hồ sơ đánh giá các tiêu chí an toàn, chất lượng

Chi tiết hơn Nhà bán hàng khi đăng bán sản phẩm trên Sàn giao dịch TMĐT Tiki.vn cần phải đảm bảo cung cấp đủ hồ sơ pháp lý của hàng hóa bao gồm:

1. Hồ sơ đánh giá tiêu chí hàng thật/ hàng chính hiệu:

NHÓM 1:

  • Nhà bán hàng là Nhà sản xuất cung cấp được
    • Các giấy tờ liên quan đến hợp quy, hợp chuẩn, chất lượng an toàn được xác nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó ghi rõ thông tin thương nhân bán hàng là Nhà sản xuất; hoặc
    • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất. 
  • Nhà bán hàng là Nhà phân phối cấp 1 cung cấp được
    • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ mua bán/phân phối giữa Nhà phân phối cấp cao hơn với Nhà sản xuất như Giấy chứng nhận đại lý phân phối hoặc Hợp đồng mua bán hàng hóa/hợp đồng phân phối/hợp đồng đại lý đối với hàng hóa do doanh nghiệp phân phối hoặc mua đi bán lại được ký với Nhà sản xuất.  

NHÓM 2:

  • Nhà bán hàng là Nhà phân phối cấp 2+ cung cấp được
    • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ mua bán/phân phối giữa Nhà phân phối cấp 2+ với Nhà phân phối cấp cao hơn như Giấy chứng nhận đại lý phân phối hoặc Hợp đồng mua bán hàng hóa/hợp đồng phân phối/hợp đồng đại lý đối với hàng hóa do doanh nghiệp phân phối hoặc mua đi bán lại với Nhà phân phối cấp cao hơn; và:
    • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ mua bán/phân phối giữa Nhà phân phối cấp cao hơn với Nhà sản xuất như: Giấy chứng nhận đại lý phân phối hoặc Hợp đồng mua bán hàng hóa/hợp đồng phân phối/hợp đồng đại lý đối với hàng hóa do Nhà sản xuất cung cấp cho Nhà phân phối cấp cao hơn; hoặc
    • Giấy tờ thông quan có dấu thông quan tại cửa khẩu đối với hàng hóa nhập khấu (đối với hàng hóa nhập khẩu) hoặc Hóa đơn mua bán hàng hóa có ghi đầy đủ thông tin của Nhà phân phối cấp 2+ và Nhà phân phối cấp cao hơn đó, có chữ ký xác nhận giữa hai bên (hóa đơn phải thể hiện rõ thông tin sản phẩm và trùng khớp với các sản phẩm có trên hợp đồng). 

2. Hồ sơ đánh giá các tiêu chí an toàn, chất lượng:

Tùy mỗi loại hàng hóa, dịch vụ, theo quy định pháp luật vào mỗi thời điểm, có thể được yêu cầu để đáp ứng một hoặc một số các tiêu chí sau:

Hồ sơ đánh giá tiêu chí an toàn, chất lượng của hàng hóa/ dịch vụ:

  • Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;
  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm; 
  • Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế; 
  • Giấy chứng nhận hợp quy/hợp chuẩn hoặc giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/hợp chuẩn hoặc Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy; 
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm;
  • Phiếu kiểm định chất lượng nước qua máy; 
  • Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc Số phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn; 
  • Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Số giấy chứng nhận đăng ký lưu hành; 
  • Hồ sơ tự công bố sản phẩm.

Hồ sơ đánh giá tiêu chí an ninh trật tự của dịch vụ:

  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

Hồ sơ đánh giá các tiêu chí khác:

  • Giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa/quốc tế;
  • Giấy phép đào tạo trực tuyến; 
  • Giấy phép hoạt động khám sức khỏe tổng quát; 
  • Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh;
  • Giấy phép hoạt động nha khoa; 
  • Giấy phép thực hiện quảng cáo;
  • Giấy phép kinh doanh hóa chất;
  • Giấy phép hoạt động của trung tâm giáo dục/ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện/ Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đào tạo, huấn luyện
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc;
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; 
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xoa bóp; 
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ;
  • Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Giấy chứng nhận hoạt động kiểm định;
  • Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng xe ô tô;
  • Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm/ Quyết định xuất bản phẩm/ Giấy phép xuất bản/ Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm/ Quyết định phát hành xuất bản phẩm.
  • Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm do Cục xuất bản cấp.
  • Các giấy tờ bảo lãnh từ Nhà sản xuất/ Nhà phát hành/ Nhà xuất bản. 

Nhằm đảm bảo quy định của pháp luật, Nhà Bán Hàng không được phép đăng bán những loại hàng hóa, dịch vụ sau đây:

Bảng 1. Các loại hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh trên sàn thương mại điện tử:

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành

A

Hàng hóa

 

1

Vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng

Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996; Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

2

Các chất ma túy

Luật Phòng, chống ma túy năm 2000; Nghị định số 67/2001/NĐ-CP; Nghị định số 133/2003/NĐ-CP

3

Hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

4

Các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân    cách

Luật Xuất bản năm 2004; Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

5

Các loại pháo

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

6

Đồ chơi nguy hiểm, đồ chơi có hại tới giáo dục nhân cách và sức khỏe của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội (bao gồm cả cả chương trình trò chơi điện tử)

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

7

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm hoặc chưa được phép sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Pháp lệnh Thú y, Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Pháp lệnh Thú y năm 2004; Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001

8

Thực vật, động vật hoang dã (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đó được chế biến) thuộc danh mục điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định và các loại thực vật, động vật quý hiếm thuộc danh mục cấm khai thác và sử dụng

Công ước CITES; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

9

Thủy sản cấm khai thác, thủy sản có dư lượng chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép, thủy sản có độc tố tự nhiên gây nguy hiểm đến tính mạng con người

Luật Thủy sản năm 2003

10

Phân bón không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam

Nghị định số 113/2003/NĐ-CP

11

Giống cây trồng không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống cây trồng gây hại đến sản xuất và sức khỏe con người, môi trường, hệ sinh thái

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004

12

Giống vật nuôi không có trong danh mục được phép sản xuất, kinh doanh; giống vật nuôi gây hại cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái

Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004

13

Khoáng sản đặc biệt, độc hại

Luật Khoáng sản năm 1996; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP

14

Phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi trường

Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994

15

Các loại thuốc chữa bệnh cho người, các loại vắc xin, sinh phẩm y tế, mỹ phẩm, hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

Luật Dược năm 2005; Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003

16

Các loại trang thiết bị y tế chưa được phép sử dụng tại Việt Nam

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003

17

Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm được bảo quản bằng phương pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003

18

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole

Nghị định số 12/2006/NĐ-CP

19

Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu

Nghị định số 59/2006/NĐ-CP

B

Dịch vụ

 

1

Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

2

Tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức

Nghị định số 03/2000/NĐ-CP

3

Dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Nghị định số 14/2001/NĐ-CP

4

Hoạt động kinh doanh môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích kiếm lời

Nghị định số 68/2002/NĐ-CP

5

Hoạt động kinh doanh môi giới nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhằm mục đích  kiếm lời

Nghị định số 68/2002/NĐ-CP

 

 

Bảng 2. Các loại hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh trên sàn thương mại điện tử:

 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành 

A

Hàng hóa

 

1

Súng săn và đạn súng săn, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ

Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

2

Hàng hóa có chứa chất phóng xạ, thiết bị phát bức xạ hoặc nguồn phóng xạ

Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ năm 1996; Nghị định số 50/1998/NĐ-CP

3

Hóa chất bảng 2 và bảng 3 (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

4

Thực vật, động vật hoang dã quý hiếm (bao gồm cả vật sống và các bộ phận của chúng đã được chế biến)

Công ước CITES; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP

5

Thuốc lá điếu, xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác

Nghị định số 76/2001/NĐ-CP và Nghị định số 59/2006/NĐ-CP

6

Rượu các loại

Nghị định số 59/2006/NĐ-CP

B

Dịch vụ

 

1

Dịch vụ karaoke, vũ trường

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

 

Ngoài ra, một số hàng hóa Tiki sẽ từ chối hàng nhập khẩu theo danh sách bên dưới:

Bảng 3. Các loại hàng hóa cấm nhập khẩu (Theo nghị định 69/2018/NĐ-CP)

STT

Mô tả hàng hóa

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

2

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

3

a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số  38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá  hủy vũ khí hóa học.

 b) Hóa chất thuộc Danh Mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật hóa chất.

4

Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:

 a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.

 b) Hàng điện tử.

 c) Hàng điện lạnh.

 d) Hàng điện gia dụng.

 đ) Thiết bị y tế.

 e) Hàng trang trí nội thất.

 g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.

 h) Xe đạp.

 I) Mô tô, xe gắn máy.

5

Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

6

Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

7

a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

 b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

 c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.

8

a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

 b) Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

 c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung.

 d) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

9

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

 a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.

 b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới),

 c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.

 d) Các loại ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng loại quá 5 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.

 đ) Ô tô cứu thương.

10

Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

11

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

12

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì Mục đích thương mại.

 b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi (Loxodonta africana).

13

Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.

14

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Và trường hợp quy định pháp luật có thay đổi thì áp dụng theo sự thay đổi đó.

Trường hợp Nhà bán hàng bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật thì phải cung cấp thêm giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó.

Bảng 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện 

(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ)

TT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Văn bản pháp luật hiện hành (*)

Cơ quan quản lý ngành

 

Mục 1

Hàng hóa, Dịch vụ kinh doanh có điều kiện

cấp Giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh

 

 

A

Hàng hóa

 

 

1

Xăng, dầu các loại

Nghị định này

Bộ Thương mại

2

Khí đốt các loại (bao gồm cả hoạt động chiết nạp)

Nghị định này

Bộ Thương mại

3

Các thuốc dùng cho người

Luật Dược năm 2005

Bộ Y tế

4

Thực phẩm thuộc Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP

Bộ Y tế

5

Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; nguyên liệu sản xuất thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật

Pháp lệnh Thú y năm 2004; Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

6

Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

Luật Di sản văn hóa năm 2001; Nghị định số 92/2002/NĐ-CP

Bộ Văn hóa – Thông tin

7

Phim, băng, đĩa hình (bao gồm cả hoạt động in, sao chép)

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa – Thông tin

8

Nguyên liệu thuốc lá

Nghị định số 76/2001/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

 

B

Dịch vụ

 

 

1

Dịch vụ y tế; dịch vụ y, dược cổ truyền

Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 2003; Nghị định số 103/2003/NĐ-CP

Bộ Y tế

2

Dịch vụ kinh doanh thuốc bao gồm dịch vụ bảo quản thuốc và kiểm nghiệm thuốc

Luật Dược năm 2005

Bộ Y tế

3

Hành nghề thú y

Pháp lệnh Thú y năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

4

Hành nghề xông hơi khử trùng

Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5

Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

6

Dịch vụ truy nhập Internet (ISP)

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính,Viễn thông

7

Dịch vụ kết nối Internet (IXP)

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

8

Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông (OSP bưu chính, OSP viễn thông)

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

9

Cung cấp dịch vụ bưu chính

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

10

Dịch vụ chuyển phát thư trong nước và nước ngoài

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

11

Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành về điện lực

Luật Điện lực năm 2004

Bộ Công nghiệp

12

Dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật

Nghị định số 11/2006/NĐ-CP

Bộ Văn hóa – Thông tin

13

Dịch vụ hợp tác làm phim

Nghị định số 48/CP ngày 17/7/1995

Bộ Văn hóa – Thông tin

14

Dịch vụ vận tải đa phương thức quốc tế

Nghị định số 125/2003/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

15

Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải

Nghị định số 125/2004/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

 

17

Các dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán:

– Môi giới chứng khoán; tự kinh doanh chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán;

– Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương;

– Đấu thầu trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ; Nghị định số 144/2003/NĐ-CP

Bộ Tài chính

18

Dịch vụ xuất khẩu lao động

Nghị định số 81/2003/NĐ-CP

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

19

Dịch vụ pháp lý (bao gồm cả tư vấn pháp luật và bào chữa) do luật sư Việt Nam thực hiện

Pháp lệnh Luật sư năm 2001; Nghị định số 94/2001/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

20

Dịch vụ tư vấn pháp luật do luật sư nước ngoài thực hiện

Nghị định số 87/2003/NĐ-CP

Bộ Tư pháp

21

Dịch vụ khắc dấu

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

22

Dịch vụ bảo vệ

Nghị định số 14/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

23

Dịch vụ lữ hành quốc tế

Luật Du lịch năm 2005

Tổng cục Du lịch

 

Mục 2

Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

A

Hàng hóa

 

 

1

Các loại hóa chất độc khác không thuộc hóa chất bảng (theo Công ước quốc tế)

Nghị định số 100/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

2

Thực phẩm ngoài Danh mục thực phẩm có nguy cơ cao, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm

Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003; Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Y tế, Bộ Thủy sản

3

Các loại trang thiết bị y tế

Pháp lệnh Hành nghề y dược tư nhân năm 2003

Bộ Y tế

4

Ngư cụ (bao gồm cả nguyên liệu để chế tạo ngư cụ) và trang thiết bị khai thác thủy sản

Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Thủy sản

5

Thức ăn nuôi thủy sản

Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Thủy sản

 

6

Giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh

Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004; Nghị định số 59/2005/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

7

Thức ăn chăn nuôi

Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

8

Giống cây trồng chính, giống cây trồng quý hiếm cần bảo tồn

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9

Phân bón

Nghị định số 113/2003/NĐ-CP

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

10

Vật liệu xây dựng

Luật Xây dựng năm 2003

Bộ Xây dựng

11

Than mỏ

Luật Khoáng sản năm 1996; Nghị định số 160/2005/NĐ-CP

Bộ Công nghiệp

12

Vật tư, thiết bị viễn thông (trừ thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến)

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

13

Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 24/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

14

Các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Bộ luật Lao động; Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995; Nghị định số 110/2002/NĐ-CP

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế

15

Vàng

Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ; Nghị định số 64/2003/NĐ-CP

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 

B

Dịch vụ

 

 

1

Giết mổ, sơ chế động vật, sản phẩm động vật; bảo quản, vận chuyển sản phẩm động vật sau giết mổ, sơ chế

Pháp lệnh Thú y năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

2

Dịch vụ về giống cây trồng, vật nuôi theo Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi

Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004; Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản

3

Đại lý dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư (bao gồm cả đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài)

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 157/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

4

Đại lý dịch vụ viễn thông

Pháp lệnh Bưu chính, viễn thông năm 2002; Nghị định số 160/2004/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

5

Đại lý dịch vụ Internet công cộng

Nghị định số 55/2001/NĐ-CP

Bộ Bưu chính, Viễn thông

6

Dịch vụ phát hành xuất bản phẩm

Luật Xuất bản năm 2004

Bộ Văn hóa – Thông tin

7

Dịch vụ quảng cáo

Pháp lệnh Quảng cáo năm 2001; Nghị định số 24/2003/NĐ-CP

Bộ Văn hóa – Thông tin

8

Dịch vụ cho thuê lưu trú

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

9

Dịch vụ kinh doanh các tòa nhà cao trên 10 tầng làm khách sạn, nhà ở, văn phòng làm việc

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

10

Dịch vụ cầm đồ

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

11

Dịch vụ in

Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Công an

12

Dịch vụ thành lập, in và phát hành các loại bản đồ không thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương

Nghị định số 12/2002/NĐ-CP

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

13

Dịch vụ kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Nghị định số 06/CP ngày 20/01/1995; Nghị định số 110/2002/NĐ-CP

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

14

Dịch vụ dạy nghề; tư vấn dạy nghề

Nghị định số 02/2001/NĐ-CP

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

15

Dịch vụ giới thiệu việc làm

Nghị định số 19/2005/NĐ-CP

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

16

Dịch vụ vận tải bằng ô tô

Luật Giao thông đường bộ năm 2001; Nghị định số 92/2001/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

17

Dịch vụ vận tải đường sắt

Luật Đường sắt năm 2005

Bộ Giao thông vận tải

18

Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt

 

 

19

Các dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt

 

 

20

Dịch vụ vận tải đường sắt đô thị

 

 

21

Dịch vụ đóng mới, hoán cải, sửa chữa, phục hồi phương tiện thủy nội địa

Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Nghị định số 21/2005/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

22

Dịch vụ xếp, dỡ hàng hóa, phục vụ hành khách tại cảng, bến thủy nội địa

 

 

23

Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa

 

 

24

Dịch vụ đại lý tầu biển

 

Bộ Giao thông

25

Dịch vụ đại lý vận tải đường biển

Nghị định số 10/2001/NĐ-CP

vận tải

26

Dịch vụ môi giới hàng hải

 

 

27

Dịch vụ cung ứng tầu biển

 

 

28

Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

 

 

29

Dịch vụ lai dắt tầu biển

 

 

30

Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng biển

 

 

31

Dịch vụ vệ sinh tầu biển

 

 

32

Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển

 

 

 

33

Dịch vụ vận tải biển

Nghị định số 57/2001/NĐ-CP

Bộ Giao thông vận tải

34

Đại lý làm thủ tục hải quan

Luật Hải quan năm 2001; Nghị định số 79/2005/NĐ-CP

Bộ Tài chính

35

Dịch vụ kế toán

Luật Kế toán năm 2003; Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

Bộ Tài chính

36

Dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế

Luật Kế toán năm 2003; Nghị định số 105/2004/NĐ-CP

Bộ Tài chính

37

Dịch vụ thẩm định giá

Pháp lệnh Giá năm 2002; Nghị định số 101/2005/NĐ-CP

Bộ Tài chính

38

Các dịch vụ hoạt động xây dựng được quy định trong Luật Xây dựng

Luật Xây dựng năm 2003

Bộ Xây dựng

39

Dịch vụ cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam

Nghị định số 56/CP ngày 18/9/1995; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP

Bộ Xây dựng, Bộ Công an

40

Dịch vụ lưu trú du lịch

Luật Du lịch năm 2005

Tổng cục Du lịch

41

Dịch vụ lữ hành nội địa

 

 

42

Đại lý lữ hành

 

 

43

Dịch vụ vận chuyển khách du lịch

 

 

44

Dịch vụ du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch

 

 

45

Dịch vụ hướng dẫn viên

 

 

46

Dịch vụ giám định thương mại

Luật Thương mại năm 2005; Nghị định số 20/2006/NĐ-CP

Bộ Thương mại